Thứ Năm, 18 tháng 1, 2018

QUY ĐỊNH CẤM XE QUÁ TẢI VÀ MỨC PHẠT NĂM 2018

QUY ĐỊNH CẤM XE QUÁ TẢI VÀ MỨC PHẠT NĂM 2018

Năm 2018, có nhiều nghị định cùng với mức phạt " khá nặng " đưa ra cho nhiều chủ doanh nghiệp vận tải và vận tải hàng hóa tư nhân. Nhiều lái xe bị phạt nhưng vẫn chưa hiểu : Tại sao xe chở đúng tải theo đăng kiểm nhưng vẫn bị phạt ? hay Xe tải chở quá tải bao nhiêu phần trăm thì bị phạt ? Mức phạt xe quá tải sẽ là bao nhiêu ? 

Để hiểu rõ hơn về điều này, Hyundai Việt Hàn xin gửi tới những thông tin quy định cấm quá tải 2018 và mức phạt mới cho quý khách hàng đang sử dụng xe tải hiểu rõ hơn, tránh tình trạng bị công an giao thông " thổi còi " vì những lỗi không đáng có.

---------------->>> Xem Thêm : Cách tính % xe quá tải 

Quy định cấm xe quá tải năm 2018
Quy định cấm xe quá tải năm 2018

" Như hiện tại em có cái xe thaco ollin tải trọng chuẩn để chở hàng hóa là 7 tấn tròn , nếu em chở hàng hóa trọng lượng lên tới 11 tấn thì mức % quá tải của xe em theo quy định là quá bao nhiêu %
và em cũng không nắm được công thức tính % xe quá tải của bên thanh tra . bác nào biết nói rõ cho em hiểu với ạ ? "

Trả Lời : Tải trọng hàng hóa cho phép của xe bác là 7 tấn Theo quy định hiện tại bác được phép chở quá 10%, tức là 7,7 tấn hàng. Trường hợp bác bị kiểm tra, TTGT sẽ cân cả hàng và xe, lấy trọng lượng tổng này trừ đi tự trọng của xe, sau đó so với mức 7,7 tấn để xác định có quá tải hay không. Nếu dưới 7,7 tấn: không bị phạt
Nếu trên 7,7 tấn: bị phạt theo khung 7 tấn. VD: nếu trọng tải là 8,4 tấn thì số tải trọng quá tải là 1,4 tấn (8,4 tấn - 7 tấn), tương đương 20%.


Mức phạt xe quá tải năm 2018
Mức phạt xe quá tải năm 2018

Quy định cấm xe quá tải 2018

Thế nào là xe quá tải?


- Khoản 1 Điều 9 Thông tư 07/2010/TT-BGTVT (đã sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 03/2011/TT-BGT­VT và Thông tư 65/2013/TT-BGTVT) quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá % tải trọng 2018 , xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ quy định: “Xe quá tải trọng của đường bộ (sau đây gọi là xe quá tải trọng) là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng vượt quá khả năng chịu tải của cầu; hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường”.

Tổng trọng lượng xe và tải trọng trục xe được luật giải thích thế nào?


- 1. Tổng trọng lượng của xe gồm trọng lượng bản thân xe cộng với trọng lượng hàng hóa xếp trên xe (nếu có).

- 2. Tải trọng trục xe là tổng trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe (trục đơn, cụm trục kép, cụm trục ba).

Làm thế nào để nhận biết khả năng chịu tải của cầu, đường?


Khả năng chịu tải khai thác của cầu được xác định theo hồ sơ thiết kế cầu và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu “hạn chế trọng lượng xe”.

Khả năng chịu tải khai thác của đường được xác định theo hồ sơ thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu “hạn chế trọng lượng trên trục xe”.

Như vậy, cách nhận biết thông thường về khả năng chịu tải của cầu, đường là thông qua biển báo hiệu. Còn trường hợp được cơ quan có thẩm quyền công bố thì phải tìm ở đâu?


- Điều 6 Thông tư 07/2010/TT-BGTVT quy định:


1. Công bố tải trọng trên một số tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đã được cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới đồng bộ với tải trọng thiết kế mặt đường đối với xe tải trọng trục đơn quy ước là 10 tấn/trục, tải trọng thiết kế cầu là tải trọng đoàn xe mô phỏng theo sơ đồ tải trọng H30-XB80 hoặc tải trọng HL93 tại Phụ lục 1a kèm theo Thông tư này.

2. Các cầu trên tuyến, đoạn tuyến quốc lộ công bố tại Phụ lục 1a chưa được cải tạo nâng cấp đồng bộ về tải trọng, khổ giới hạn phù hợp với tải trọng, khổ giới hạn công bố tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý đường bộ phải tổ chức đặt biển báo hiệu giới hạn tải trọng, khổ giới hạn thực tế của cầu”.

Thế nào là hàng siêu trường, siêu trọng?


1. Hàng siêu trường là hàng không thể tháo rời, khi xếp lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước bao ngoài (của tổ hợp phương tiện và hàng hóa xếp trên phương tiện) như sau:

a) Chiều dài lớn hơn 20,0 mét;

b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;

c) Chiều cao tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên lớn hơn 4,2 mét, đối với xe chở container.

2. Hàng siêu trọng là hàng không thể tháo rời, có trọng lượng lớn hơn 32 tấn.

Khái niệm về hàng không thể tháo rời?

- Hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ quan Hải quan, An ninh, Quốc phòng hoặc là tổ hợp cấu kiện, thiết bị máy móc nếu tháo rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công năng.

Xe quá tải, xe siêu trường, siêu trọng được lưu hành trong trong trường hợp nào?


- Khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ do cơ quan có thẩm quyền quy định.

- Tuân thủ các quy định được ghi trong giấy phép lưu hành xe.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn?


1. Cục trưởng các Cục Quản lý đường bộ cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước, trừ các xe quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng 2018 , xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi địa phương quản lý, trừ các xe quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép lưu hành cho các trường hợp xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng mà khi lưu hành phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi theo làn quy định có xe dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ.

Khi kiểm tra trọng lượng xe tại các trạm cân, cách tính % quá tải 2018 nào để xác định xe vượt quá trọng lượng xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ?

- Xe được coi là xe vượt quá trọng lượng xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ khi vi phạm một trong hai điều kiện sau:

1. Điều kiện thứ nhất: Tổng trọng lượng của xe vượt quá trọng lượng xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Thông tư này;

(Khoản 2 Điều 16 quy định: Tổng trọng lượng của xe:

a) Đối với xe thân liền:

- Có tổng số trục bằng hai, tổng trọng lượng của xe ≤ 16 tấn;

- Có tổng số trục bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 24 tấn;

- Có tổng số trục bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 30 tấn;

- Có tổng số trục bằng năm hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn;

b) Đối với tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơ móc:

- Có tổng số trục bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 26 tấn;

- Có tổng số trục bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn;

- Có tổng số trục bằng năm, tổng trọng lượng của xe ≤ 44 tấn;

- Có tổng số trục bằng sáu hoặc lớn hơn, tổng trọng lượng của xe ≤ 48 tấn).

2. Điều kiện thứ hai: Tổng trọng lượng của xe nhỏ hơn trọng lượng xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ, nhưng có tải trọng trục xe vượt quá 1,15 lần tải trọng trách xe tối đa được phép lưu hành trên đường bộ quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Thông tư 07/2010/TT-BGTVT.”

(Khoản 1 Điều 16 quy định: Tải trọng trục xe:

a) Trục đơn: Tải trọng trục xe ≤ 10 tấn/trục.

b) Cụm trục kép (hai trục xe), phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:

- Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 11 tấn;

- Trường hợp 1,0 mét ≤ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 16 tấn;

- Trường hợp d ≥ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 18 tấn.

c) Cụm trục ba (ba trục xe), phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:

- Trường hợp d ≤ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 21 tấn;

- Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 24 tấn).

Cách thức cân kiểm tra trọng lượng xe tại các trạm cân?


- Chỉ áp dụng hình thức kiểm tra tải trọng trục xe khi không đủ điều kiện kiểm tra tổng trọng lượng của xe (trạm cân kiểm tra tải trọng). Trường hợp xe có nhiều cụm trục, lựa chọn trục xe có tải trọng lớn nhất để kiểm tra tải trọng trục xe. Tổng trọng lượng của xe được xác định bằng tổng trọng lượng các trục xe.


Chức năng của Trạm kiểm tra tải trọng xe?


- Trạm kiểm tra tải trọng xe là nơi cơ quan quản lý đường bộ thực hiện việc thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng xe, khổ giới hạn xe đến an toàn cầu, đường bộ; kiểm tra, xử lý vi phạm đối với xe quá khổ giới hạn, % quá tải trọng cho phép năm 2018 (kể cả xe chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) tham gia giao thông trên đường bộ và xe bánh xích lưu hành trên đường bộ; Trạm có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Quyền hạn của Trạm kiểm tra tải trọng xe?


a) Phát tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu người điều khiển đưa xe quá tải năm 2018 vào nơi quy định để kiểm tra khi phát hiện xe có dấu hiệu quá khổ giới hạn, quá tải trọng cho phép của cầu, đường và xe bánh xích tự hành trên đường bộ;

b) Yêu cầu người điều khiển phương tiện xuất trình: Giấy phép lái xe; Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (hoặc Giấy phép lưu hành xe đối với xe quân sự); Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ; Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ;

c) Thực hiện việc kiểm tra về: tải trọng trục xe, tổng trọng lượng và khổ giới hạn của xe (bao gồm cả hàng hóa, hành khách trên xe) đối với xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ (trừ xe quân sự chở vũ khí, phương tiện, khí tài phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh); việc tuân thủ các quy định trong Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, xe bánh xích tự hành trên đường bộ;

d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được phát hiện tại Trạm. Trường hợp hành vi vi phạm ở mức phạt vượt quá thẩm quyền, phải chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm đến cấp có thẩm quyền để ra quyết định xử phạt;

đ) Đình chỉ lưu hành phương tiện cho đến khi người vi phạm thực hiện xong các biện pháp khắc phục theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Người điểu khiển xe quá tải trọng sẽ bị xử phạt như thế nào?


- Phạt tiền từ 2 - 3 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (GPLX) 1 tháng đối với hành vi: Hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) % vượt quá tải trọng cho phép năm 2018 của cầu, đường từ 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng

- Phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng và tước quyền sử dụng GPLX 2 tháng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành; Điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20% đến 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

- Phạt tiền từ 5 - 7 triệu và tước quyền sử dụng GPLX 2 tháng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

- Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Lời kết 

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều mẫu mã xe tải Hyundai và xe nâng tải trọng mới ra mắt, quý khách có thể chọn lựa từng sản phẩm để có thể chọn cho mình những chiếc xe tải trọng cao. Đầu tư chiếc xe Hyundai nâng tải giúp quý khách hàng không phải lo lắng nhiều về tải trọng khi lưu thông trên đường, chi phí " luật " cũng giảm giúp gánh nặng chi phí đi đường không còn là nỗi băn khoăn của quý khách.

Hyundai Việt Hàn tự tin là nhà cung cấp xe tải Hyundai hàng đầu Miền Bắc, công ty chúng tôi hỗ trợ quý khách hàng mua trả góp xe Hyundai nâng tải cao nhất, với giá trị vay vốn lên đến 80% giá trị xe. Thời gian vay dài và lãi suất thấp. Đừng vội đặt hàng tại đâu khi chưa qua công ty chúng tôi. Các sản phẩm công ty chúng tôi đang phân phối quý khách có thể tham khảo tại đây : 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Trương Đại Đồng
Sales Manager
Hotline: 0984 085 899
Add: Nguyễn Văn Linh, Long Biên, Hà Nội
         Km14 Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội